Đường may vắt sổ

1. Khái niệm
Là dạng mũi may được phát triển từ móc xích. Bằng một hoặc hai chỉ của kim cùng một hoặc hai chỉ của móc tạo thành những móc xích khóa lấy nhau nằm ở mặt dưới, mặt trên và cả ở cạnh mép nguyên liệu đồng thời bọc lấy mép nguyên liệu chống cho mép cắt không bị sổ sợi. Các mũi may tạo thành kế tiếp nhau tạo thành đường may

2. Ký hiệu
– Ký hiệu quốc tế 500
– Ký hiệu đường vắt sổ một chỉ 501 (vắt loại nguyên liệu dày, cứng như chăn)
– Ký hiệu đường vắt sổ hai chỉ 502, 503
– Ký hiệu đường vắt sổ ba chỉ 504, 505
– Ký hiệu đường vắt sổ bốn chỉ 506, 507, 512, 514
– Ký hiệu đường vắt sổ hai kim năm chỉ (401+504) 516

Hình minh họa như sau:

 

 

3. Kết cấu đường may 504
Kết cấu đường may vắt sổ:

 

– Các hiện tượng sùi chỉ xảy ra khi một trong ba vị trí nút thắt trên bị xê dịch đi và nằm không đúng vị trí như kết cấu.
o Xét nút thắt 4 (hình 16.1.b): Nếu nút thắt 4 dịch ra sát nút thắt 3 do chỉ kim trùng và chỉ móc trên căng.
o Xét nút thắt 2: (hình 16.1.b): Nếu nút thắt 2 dịch ra sát nút thắt 3 do chỉ kim trùng và chỉ móc dưới căng
o Xét nút thắt 3 (hình 16.1.b): Sức căng hai chỉ đạt yêu cầu (nút thắt chạm tới mép vải), ở vị trí 1 (hình 16.2)
– Chỉ hai móc đều trùng (nút thắt ở xa mép vải), ở vị trí 2 (hình 16.2)
– Chỉ hai móc đều căng (nút thắt cuốn sát mép vài)
– Với vị trí 3 hình I.16.2: Cả hai chỉ móc đều căng nhưng chỉ móc dưới căng hơn chỉ móc trên.
– Nếu nút thắt 3 (hình 16.1.b) dịch lên mặt trên nguyên liệu do chỉ móc trên căng, chỉ móc dưới trùng.
– Nếu nút thắt 3 dịch xuống mặt dưới nguyên liệu do chỉ móc trên trùng, chỉ móc dưới căng.
– Nếu nguyên liệu cong xuống do sức căng chỉ trên vừa đủ, chỉ dưới căng.
– Nếu nguyên liệu cong lên do sức căng chỉ dưới vừa đủ, chỉ trên căng.
– Nếu vải dúm do chỉ kim căng

4. Quá trình tạo thành mũi chỉ vắt sổ 3 chỉ 504
Chia làm 5 giai đoạn như sau:

Giai đoạn 1- hình I: Kim mang chỉ từ tận cùng trên đi xuống tận cùng dưới và đi lên tạo ra một vòng chỉ phía rãnh vát, móc chỉ phải (móc chỉ trên) ở vị trí tận cùng phải còn móc chỉ trái (móc chỉ dưới) ở vị trí tận cùng trái mang chỉ của mình chuyển động sang phải để đi vào vòng chỉ kim.

Giai đoạn 2- Hình II: Kim tiếp tục đi lên, móc trái tiếp tục chuyển động sang phải đi vào vòng chỉ kim. Móc phải bắt đầu chuyển động sang trái, vòng chỉ kim để lại trên thân móc trái.

Giai đoạn 3- hình III: Móc trái tiếp tục chuyển động sang phải, móc phải chuyển động sang trái để lấy vòng chỉ móc trái (hay nói cách khác móc phải đi vào tam giác chỉ được tạo thành giữa chỉ của móc trái và chỉ của kim), kim lên vị trí tận cùng trên lại đi xuống, thanh răng đẩy nguyên liệu đi một đoạn bằng chiều dài một mũi may

Giai đoạn 4- Hình IV: Móc phải chuyển động sang tận cùng trái, kim xuống lần 2 cách lần trước một đoạn bằng một mũi may và đi vào vòng chỉ của móc phải (đi vào tam giác chỉ được tạo thành giữa chỉ của móc phải và chỉ của kim). Móc trái bắt đầu chuyển động sang trái.

Giai đoạn 5- hình V: Kim tiếp tục đi xuống giữ vòng chỉ móc phải trên thân kim, móc trái tiếp tục về tận cùng trái, móc phải chuyển động về tận cùng phải, vòng chỉ của móc trái tuột khỏi móc phải, vòng chỉ kim tuột khỏi móc trái.

Khi kim xuống tận cùng dưới đi lên tạo thành vòng chỉ thứ hai, móc trái lại từ tận cùng trái chuyển động sang phải chui vào vòng chỉ kim. Quá trình tiếp theo được lặp lại như trên theo chu kỳ của nó.

Ta có quý đạo chuyển động của kim và các móc như sau:

5. Phạm vi ứng dụng của đường may
Đặc tính của đường may vắt sổ
– Có độ đàn hồi rất lớn
– Bộ tạo mũi đơn giản, chiếm ít không gian
– Chỉ không bị giới hạn
– Bọc giữ được mép cắt của vải không để sổ sợi
– Đòi hỏi cơ cấu xén mép vảiư

Phạm vi ứng dụng của đường may: Chuyên dùng để bọc mép cho các loại nguyên liệu, bọc mép vải cho các loại chi tiết, sản phẩm có độ co giãn lớn.